DANH MỤC HÀNG CẤM VẬN CHUYỂN, CẤM XUẤT, NHẬP KHẨU TẠI VIỆT NAM

 

CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI XUYÊN BIÊN GIỚI GIC (“GIDO”)

I. Hàng hóa cấm xuất, nhập khẩu theo quy định pháp luật Việt Nam (Theo Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/03/2013)

1.1 Danh mục các loại Hàng hóa cấm nhập khẩu:

STT

Mô tả hàng hóa

1.

Vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ (trừ vật liệu nổ công nghiệp), trang thiết bị kỹ thuật quân sự.

(Bộ Quốc phòng công bố danh mục cụ thể và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu – Theo Thông tư số 40/2017/TT-BQP ngày 23/02/2017).

2.

Pháo các loại (trừ pháo hiệu an toàn hàng hải theo hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải), đèn trời, các loại thiết bị gây nhiễu máy đo tốc độ phương tiện giao thông.

(Bộ Công an hướng dẫn thực hiện, công bố danh mục cụ thể và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu).

3.

Hàng tiêu dùng đã qua sử dụng, bao gồm các nhóm hàng:

a) Hàng dệt may, giày dép, quần áo.

b) Hàng điện tử.

c) Hàng điện lạnh.

d) Hàng điện gia dụng.

đ) Thiết bị y tế.

e) Hàng trang trí nội thất.

g) Hàng gia dụng bằng gốm, sành sứ, thủy tinh, kim loại, nhựa, cao su, chất dẻo và các chất liệu khác.

(Bộ Công Thương cụ thể hóa mặt hàng từ Điểm a đến Điểm g nêu trên và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu).

h) Hàng hóa là sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng – Theo Thông tư số 31/2015/TT-BTTTT ngày 29/10/2015.

(Bộ Thông tin và Truyền thông công bố danh mục cụ thể và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu).

4.

a) Các loại xuất bản phẩm cấm phổ biến và lưu hành tại Việt Nam,

b) Tem bưu chính thuộc diện cấm kinh doanh, trao đổi, trưng bày, tuyên truyền theo quy định của Luật Bưu chính.

c) Thiết bị vô tuyến điện, thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện không phù hợp với các quy hoạch tần số vô tuyến điện và quy chuẩn kỹ thuật có liên quan theo quy định của Luật Tần số vô tuyến điện.

(Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn thực hiện, công bố danh mục cụ thể từ Điểm a đến Điểm c nêu trên và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu).

5.

Các loại văn hóa phẩm thuộc diện cấm phổ biến và lưu hành hoặc đã có quyết định đình chỉ phổ biến và lưu hành tại Việt Nam.

(Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện, công bố danh mục và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu).

6.

a) Phương tiện vận tải tay lái bên phải (kể cả dạng tháo rời và dạng đã được chuyển đổi tay lái trước khi nhập khẩu vào Việt Nam), trừ các loại phương tiện chuyên dùng có tay lái bên phải hoạt động trong phạm vi hẹp và không tham gia giao thông gồm: xe cần cẩu; máy đào kênh rãnh; xe quét đường, tưới đường; xe chở rác và chất thải sinh hoạt; xe thi công mặt đường; xe chở khách trong sân bay; xe nâng hàng trong kho, cảng; xe bơm bê tông; xe chỉ di chuyển trong sân golf, công viên.

b) Các loại ô tô và bộ linh kiện lắp ráp ô tô bị tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung, số động cơ.

c) Các loại mô tô, xe máy chuyên dùng, xe gắn máy bị tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung, số động cơ.

(Bộ Giao thông vận tải công bố danh mục cụ thể từ Điểm a đến Điểm c nêu trên và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu).

7.

Vật tư, phương tiện đã qua sử dụng, gồm:

a) Máy, khung, săm, lốp, phụ tùng, động cơ của ô tô, máy kéo và xe gắn máy.

b) Khung gầm của ô tô, máy kéo có gắn động cơ (kể cả khung gầm mới có gắn động cơ đã qua sử dụng và hoặc khung gầm đã qua sử dụng có gắn động cơ mới).

c) Ô tô các loại đã thay đổi kết cấu để chuyển đổi công năng so với thiết kế ban đầu hoặc bị tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung, số động cơ.

d) Ô tô cứu thương.

(Bộ Giao thông vận tải công bố danh mục cụ thể từ Điểm a đến Điểm d nêu trên và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu).

đ) Xe đạp.

e) Mô tô, xe gắn máy.

(Bộ Công Thương công bố danh mục cụ thể từ Điểm đ đến Điểm e nêu trên và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu).

8.

Hóa chất trong Phụ lục III Công ước Rotterdam.

(Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương, căn cứ phạm vi trách nhiệm được giao, công bố danh mục cụ thể và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu).

9.

Thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam.

(Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố danh mục cụ thể và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu).

10.

Phế liệu, phế thải, thiết bị làm lạnh sử dụng C.F.C.

(Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố danh mục cụ thể và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu).

11.

Sản phẩm, vật liệu có chứa amiăng thuộc nhóm amfibole.

(Bộ Xây dựng công bố danh mục cụ thể và ghi rõ mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu).

12.

a) Hóa chất độc Bảng 1 được quy định trong Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học và Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Nghị định số 100/2005/NĐ-CP ngày 03 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ về thực hiện Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học.

b) Hóa chất thuộc Danh mục hóa chất cấm quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất.

(Bộ Công Thương công bố danh mục cụ thể các Điểm a, b nêu trên và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu).Danh mục các loại Hàng hóa cấm xuất khẩu:

1.2 Danh mục các loại Hàng hóa cấm xuất khẩu:

STT Mô tả hàng hóa
1. Vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ (trừ vật liệu nổ công nghiệp), trang thiết bị kỹ thuật quân sự.

(Bộ Quốc phòng công bố danh mục cụ thể và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu – Theo Thông tư số 40/2017/TT-BQP ngày 23/02/2017).

2. a) Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc sở hữu Nhà nước, sở hữu của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội.

b) Các loại văn hóa phẩm thuộc diện cấm hoặc đã có quyết định đình chỉ phổ biến và lưu hành tại Việt Nam.

(Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện, công bố danh mục cụ thể các Điểm a, b nêu trên và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu).

3. a) Các loại xuất bản phẩm thuộc diện cấm phổ biến và lưu hành tại Việt Nam.

b) Tem bưu chính thuộc diện cấm kinh doanh, trao đổi, trưng bày, tuyên truyền theo quy định của Luật Bưu chính.

(Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn thực hiện, công bố danh mục cụ thể các Điểm a, b nêu trên và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu).

4. Gỗ tròn, gỗ xẻ các loại từ gỗ rừng tự nhiên trong nước.

(Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện, công bố danh mục cụ thể và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu).

5. a) Động vật, thực vật hoang dã quý hiếm và giống vật nuôi, cây trồng quý hiếm thuộc nhóm IA-IB theo quy định tại Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và động vật, thực vật hoang dã quý hiếm trong “sách đỏ” mà Việt Nam đã cam kết với các tổ chức quốc tế.

b) Các loài thủy sản quý hiếm.

c) Giống vật nuôi và giống cây trồng thuộc Danh mục giống vật nuôi quý hiếm và giống cây trồng quý hiếm cấm xuất khẩu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành theo quy định của Pháp lệnh Giống vật nuôi năm 2004 và Pháp lệnh Giống cây trồng năm 2004.

(Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố danh mục cụ thể từ Điểm a đến Điểm c nêu trên và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu).

6. Các sản phẩm mật mã sử dụng để bảo vệ thông tin bí mật Nhà nước. (Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện).
7. a) Hóa chất độc Bảng 1 được quy định trong Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học và Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Nghị định số 100/2005/NĐ-CP ngày 03 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ về thực hiện Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học.

b) Hóa chất thuộc Danh mục hóa chất cấm quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất.

(Bộ Công Thương công bố danh mục cụ thể các Điểm a, b nêu trên và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu).

II. Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép và thuộc diện quản lý chuyên ngành

2.1 Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép và thuộc diện quản lý chuyên ngành của bộ công thương

A. Hàng hóa xuất khẩu Hình thức quản lý
1. a) Hóa chất và sản phẩm có chứa hóa chất. a) Thực hiện theo quy định của Luật Hóa chất và các Nghị định quy định chi tiết thi hành.
b) Hóa chất Bảng 2, hóa chất Bảng 3 theo Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Nghị định số 100/2005/NĐ-CPngày 03 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ về thực hiện Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học. b) Thực hiện theo quy định của Nghị định số 100/2005/NĐ-CP ngày 03 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ.
c) Tiền chất sử dụng trong công nghiệp (theo Luật Phòng, chống ma túy và các văn bản hướng dẫn thi hành). c) Giấy phép xuất khẩu.
2. Khoáng sản. Ban hành danh mục xuất khẩu có điều kiện, quy định điều kiện hoặc tiêu chuẩn.
3. Tiền chất thuốc nổ, vật liệu nổ công nghiệp. Giấy phép xuất khẩu.
4. Các loại hàng hóa xuất khẩu theo hạn ngạch do nước ngoài quy định.

(Bộ Công Thương công bố phù hợp với thỏa thuận hoặc cam kết quốc tế của Việt Nam với nước ngoài).

Giấy phép xuất khẩu.
5. Hàng cần kiểm soát xuất khẩu theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, do Bộ Công Thương công bố cho từng thời kỳ. Giấy phép xuất khẩu.
6. Hàng hóa áp dụng chế độ cấp giấy phép xuất khẩu tự động: Bộ Công Thương công bố danh mục hàng hóa áp dụng chế độ cấp giấy phép xuất khẩu tự động cho từng thời kỳ và tổ chức cấp phép theo quy định hiện hành về cấp phép. Giấy phép xuất khẩu tự động.
B. Hàng hóa nhập khẩu Hình thức quản lý
1. Súng bắn dây. Giấy phép nhập khẩu.
2. Hàng hóa cần kiểm soát nhập khẩu theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên do Bộ Công Thương công bố cho từng thời kỳ. Giấy phép nhập khẩu.
3. Hàng hóa áp dụng chế độ cấp giấy phép nhập khẩu tự động: Bộ Công Thương công bố danh mục hàng hóa áp dụng chế độ cấp giấy phép nhập khẩu tự động cho từng thời kỳ và tổ chức cấp phép theo quy định hiện hành về cấp phép. Giấy phép nhập khẩu tự động.
4. Hàng hóa áp dụng chế độ hạn ngạch thuế quan:

a) Muối.

b) Thuốc lá nguyên liệu.

c) Trứng gia cầm.

d) Đường tinh luyện, đường thô.

Bộ Công Thương cụ thể theo mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu danh mục các mặt hàng áp dụng hạn ngạch thuế quan.

Giấy phép nhập khẩu theo chế độ hạn ngạch thuế quan.
5. a) Hóa chất và sản phẩm có chứa hóa chất. a) Thực hiện theo quy định của Luật Hóa chất và các Nghị định quy định chi tiết thi hành.
b) Hóa chất Bảng 2, hóa chất Bảng 3 theo Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Nghị định số 100/2005/NĐ-CPngày 03 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ về thực hiện Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học. b) Thực hiện theo quy định của Nghị định số 100/2005/NĐ-CP ngày 03 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ.
c) Tiền chất sử dụng trong công nghiệp (theo Luật Phòng, chống ma túy và các văn bản hướng dẫn thi hành). c) Giấy phép nhập khẩu.
6. Tiền chất thuốc nổ, vật liệu nổ công nghiệp. Giấy phép nhập khẩu, quy định rõ điều kiện và thủ tục cấp giấy phép.
7. Nguyên liệu thuốc lá, sản phẩm thuốc lá, giấy vấn điếu thuốc lá; máy móc, thiết bị chuyên ngành sản xuất thuốc lá và phụ tùng thay thế. Thực hiện theo quy định của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá.

2.2 Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép và thuộc diện quản lý chuyên ngành của bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn

A. Hàng hóa xuất khẩu Hình thức quản lý
1. a) Động vật, thực vật hoang dã quý hiếm trên cạn, nguy cấp cần kiểm soát xuất khẩu theo quy định của Công ước CITES mà Việt Nam đã cam kết thực hiện. a) Căn cứ quy định của Công ước CITES để công bố điều kiện và hướng dẫn thủ tục xuất khẩu.
b) Động vật, thực vật hoang dã, quý hiếm trên cạn thuộc nhóm IIA và IIB quy định tại Nghị định số 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ. b) Công bố điều kiện và hướng dẫn thủ tục xuất khẩu.
2. Giống cây trồng và giống vật nuôi quý hiếm. Hướng dẫn cụ thể theo quy định của Pháp lệnh Giống cây trồng và Pháp lệnh Giống vật nuôi.
3. Cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ từ rừng tự nhiên trong nước. Công bố điều kiện và hồ sơ xuất khẩu.
4. Củi, than làm từ gỗ hoặc củi có nguồn gốc từ gỗ rừng tự nhiên trong nước. Công bố điều kiện và hướng dẫn thủ tục xuất khẩu.
5. a) Các loài thủy sản xuất khẩu có điều kiện.

b) Các loài thủy sản được xuất khẩu thông thường

Ban hành danh mục các loài thủy sản được xuất khẩu thông thường; các loài và điều kiện xuất khẩu các loài thủy sản xuất khẩu có điều kiện (ban hành danh mục hàng hóa cụ thể theo mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu).
B. Hàng hóa nhập khẩu Hình thức quản lý
1. Thuốc thú y và nguyên liệu sản xuất thuốc thú y đăng ký nhập khẩu lần đầu vào Việt Nam. Giấy phép khảo nghiệm.
2. Chế phẩm sinh học, vi sinh học, hóa chất dùng trong thú y đăng ký nhập khẩu lần đầu vào Việt Nam.S Giấy phép khảo nghiệm.
3. a) Thuốc bảo vệ thực vật và nguyên liệu sản xuất thuốc bảo vệ thực vật ngoài danh mục được phép sử dụng tại Việt Nam. a) Giấy phép nhập khẩu, quy định rõ điều kiện, số lượng và thủ tục cấp giấy phép.
b) Thuốc bảo vệ thực vật, nguyên liệu sản xuất thuốc bảo vệ thực vật thuộc danh mục hạn chế sử dụng. b) Giấy phép nhập khẩu, quy định rõ điều kiện, số lượng và thủ tục cấp giấy phép.
4. Giống vật nuôi ngoài danh mục được phép sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam; côn trùng các loại chưa có ở Việt Nam; tinh, phôi của giống vật nuôi nhập khẩu lần đầu vào Việt Nam. Giấy phép nhập khẩu hoặc Giấy phép khảo nghiệm, quy định rõ điều kiện và thủ tục cấp giấy phép.
5. Giống cây trồng, sinh vật sống thuộc lĩnh vực bảo vệ thực vật và các vật thể khác trong danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam. Giấy phép nhập khẩu, quy định rõ điều kiện và thủ tục cấp giấy phép.
6. Giống cây trồng chưa có trong danh mục giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam nhập khẩu để nghiên cứu, khảo nghiệm, sản xuất thử hoặc nhập khẩu với mục đích hợp tác quốc tế, để làm mẫu tham gia triển lãm, làm quà tặng hoặc để thực hiện các chương trình, dự án đầu tư. Giấy phép nhập khẩu hoặc Giấy phép khảo nghiệm, quy định rõ điều kiện và thủ tục cấp giấy phép theo quy định của Pháp lệnh Giống cây trồng và Pháp lệnh Giống vật nuôi.
7. Thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi; thức ăn thủy sản và nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản ngoài danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam. Giấy phép nhập khẩu hoặc Giấy phép khảo nghiệm, quy định rõ điều kiện và thủ tục cấp giấy phép.
8. Phân bón ngoài danh mục được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam. Giấy phép nhập khẩu, quy định rõ điều kiện và thủ tục cấp giấy phép.
9. Nguồn gen của cây trồng, vật nuôi, vi sinh phục vụ nghiên cứu, trao đổi khoa học, kỹ thuật. Giấy phép nhập khẩu, quy định rõ điều kiện và thủ tục cấp giấy phép.
10. Động vật, thực vật hoang dã cần kiểm soát nhập khẩu theo quy định của Công ước CITES mà Việt Nam đã cam kết thực hiện. Căn cứ quy định của Công ước CITES để công bố điều kiện và hướng dẫn thủ tục nhập khẩu.
11. a) Nguyên liệu sản xuất chế phẩm sinh học, vi sinh học, hóa chất, chất xử lý cải tạo môi trường trong nuôi trồng thủy sản. a) Quy định về quản lý chất lượng nguyên liệu nhập khẩu.
b) Sản phẩm hoàn chỉnh có trong Danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam hoặc có trong Danh mục sản phẩm nhập khẩu có điều kiện. b) Ban hành Danh mục sản phẩm được phép lưu hành tại Việt Nam (Danh mục sản phẩm nhập khẩu thông thường) và Danh mục sản phẩm nhập khẩu có điều kiện.
c) Sản phẩm hoàn chỉnh chưa có tên trong Danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam hoặc có trong Danh mục sản phẩm nhập khẩu có điều kiện. c) Giấy phép nhập khẩu, quy định rõ điều kiện, số lượng và thủ tục cấp giấy phép.
12. a) Giống thủy sản được nhập khẩu thông thường. a) Ban hành danh mục giống thủy sản nhập khẩu thông thường.
b) Giống thủy sản nhập khẩu có điều kiện. b) Ban hành danh mục giống thủy sản nhập khẩu có điều kiện.
c) Giống thủy sản chưa có trong danh mục được phép nhập khẩu thông thường lần đầu tiên nhập khẩu vào Việt Nam c) Giấy phép nhập khẩu, quy định rõ điều kiện, số lượng và thủ tục cấp giấy phép.
13. a) Thủy sản sống làm thực phẩm có trong danh mục được nhập khẩu thông thường. a) Ban hành danh mục thủy sản sống làm thực phẩm được nhập khẩu thông thường.
b) Thủy sản sống làm thực phẩm ngoài danh mục các loài thủy sản sống được nhập khẩu làm thực phẩm tại Việt Nam. b) Quy định về việc đánh giá rủi ro, cấp phép nhập khẩu.

2.3 Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép và thuộc diện quản lý chuyên ngành của bộ tài nguyên và môi trường

A. Hàng hóa xuất khẩu Hình thức quản lý
Không có.
B. Hàng hóa nhập khẩu Hình thức quản lý
Phế liệu. Quy định điều kiện hoặc tiêu chuẩn nhập khẩu.

2.4 Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép và thuộc diện quản lý chuyên ngành của bộ thông tin và truyền thông

A. Hàng hóa xuất khẩu Hình thức quản lý
1. Các loại ấn phẩm (sách, báo, tạp chí, tranh, ảnh, lịch). Thực hiện theo quy định của pháp luật về xuất bản, báo chí.
B. Hàng hóa nhập khẩu Hình thức quản lý
1. Các loại ấn phẩm (sách, báo, tạp chí, tranh, ảnh, lịch). Thực hiện theo quy định của pháp luật về xuất bản, báo chí.
2. Tem bưu chính, ấn phẩm tem bưu chính và các mặt hàng tem bưu chính. Giấy phép nhập khẩu.
3. Thiết bị Viba, thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện có băng tần số nằm trong khoảng từ 9KHz đến 400 GHz, công suất từ 60mW trở lên. Giấy phép nhập khẩu.

(Thông tư số 18/2014/TT-BTTTT ngày 26/11/2014)

4. Hệ thống chế bản và sắp chữ chuyên dùng ngành in. Thực hiện theo quy định của pháp luật về hoạt động in.
5. Máy in các loại (máy in offset, máy in Flexo, máy in ống đồng) và máy photocopy màu. Thực hiện theo quy định của pháp luật về hoạt động in.

2.5 Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép và thuộc diện quản lý chuyên ngành của bộ văn hóa, thể thao và du lịch

A. Hàng hóa xuất khẩu Hình thức quản lý
1. Tác phẩm điện ảnh và sản phẩm nghe nhìn khác, được ghi trên mọi chất liệu. Hồ sơ nguồn gốc.
2. Văn hóa phẩm thuộc các thể loại, mới được sản xuất trên mọi chất liệu. Hồ sơ nguồn gốc; Giấy phép sản xuất và lưu hành.
3. Tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng, tranh, nhiếp ảnh. Hồ sơ nguồn gốc.
4. Di vật, cổ vật không thuộc sở hữu nhà nước, sở hữu của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội. Giấy phép xuất khẩu.
B. Hàng hóa nhập khẩu Hình thức quản lý
1. Các tác phẩm điện ảnh và sản phẩm nghe nhìn khác, ghi trên mọi chất liệu. Phê duyệt nội dung.
2. Tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng, tranh, nhiếp ảnh. Phê duyệt nội dung.
3. Máy trò chơi điện tử có cài đặt chương trình trả thưởng và thiết bị chuyên dùng cho trò chơi ở sòng bạc. – Quy định điều kiện (về thiết bị, về các chương trình được cài đặt).

– Doanh nghiệp được cấp giấy phép đầu tư hoặc đăng ký kinh doanh theo Quyết định số 32/2003/QĐ-TTg ngày 27 tháng 02 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ được phép nhập khẩu.

4. Đồ chơi trẻ em. Công bố tính năng và loại đồ chơi được phép nhập khẩu.

2.6 Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép và thuộc diện quản lý chuyên ngành của bộ y tế

A. Hàng hóa xuất khẩu Hình thức quản lý
1. Thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc và thuốc phóng xạ (bao gồm nguyên liệu, thuốc thành phẩm đơn chất và ở dạng phối hợp). Giấy phép xuất khẩu.
B. Hàng hóa nhập khẩu Hình thức quản lý
1. Thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc và thuốc phóng xạ (bao gồm cả thuốc thành phẩm ở dạng đơn chất và phối hợp). Giấy phép nhập khẩu quy định rõ điều kiện và thủ tục cấp giấy phép.
2. Thuốc thành phẩm phòng và chữa bệnh cho người, đã có số đăng ký. Được nhập khẩu theo nhu cầu không phải xác nhận đơn hàng nhập khẩu.
3. Thuốc thành phẩm phòng và chữa bệnh cho người, chưa có số đăng ký. Giấy phép nhập khẩu.
4. Nguyên liệu sản xuất thuốc, dược liệu, tá dược, vỏ nang thuốc, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc, loại mới sử dụng ở Việt Nam. Giấy phép nhập khẩu và công bố.
5. Mỹ phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người. Công bố sản phẩm.
6. Vắc xin, sinh phẩm y tế chưa có số đăng ký. Giấy phép nhập khẩu.
7. Thiết bị y tế có khả năng gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người, ngoài danh mục được nhập khẩu theo nhu cầu. Giấy phép nhập khẩu.
8. Hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế. Đăng ký lưu hành.

(Thông tư 12/2016/TT-BYT ngày 12/5/2016)

9. Hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế chưa được cấp giấy chứng nhận đăng ký lưu hành tại Việt Nam. Giấy phép nhập khẩu.

(Thông tư 12/2016/TT-BYT ngày 12/5/2016)

10. Mỹ phẩm chưa được cấp số tiếp nhận Phiếu công bố, nhập khẩu dùng cho nghiên cứu, kiểm nghiệm. Giấy phép nhập khẩu.

2.7 Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép và thuộc diện quản lý chuyên ngành của ngân hàng nhà nước việt nam – được hướng dẫn bởi Thông tư số 18/2014/TT-NHNN ngày 01/8/2014

A. Hàng hóa xuất khẩu Hình thức quản lý
Không có.
B. Hàng hóa nhập khẩu Hình thức quản lý
1. Phôi kim loại sử dụng để đúc, dập tiền kim loại. Chỉ định doanh nghiệp được phép nhập khẩu.
2. Cửa kho tiền (theo tiêu chuẩn kỹ thuật do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định). Giấy phép nhập khẩu.
3. Giấy in tiền. Chỉ định doanh nghiệp được phép nhập khẩu.
4. Mực in tiền. Chỉ định doanh nghiệp được phép nhập khẩu.
5. Máy ép phôi chống giả và phôi chống giả để sử dụng cho tiền, ngân phiếu thanh toán và các loại ấn chỉ, giấy tờ có giá khác thuộc ngành Ngân hàng phát hành và quản lý. Chỉ định doanh nghiệp được phép nhập khẩu.
6. Máy in tiền (theo tiêu chuẩn kỹ thuật do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố). Chỉ định doanh nghiệp được phép nhập khẩu.
7. Máy đúc, dập tiền kim loại (theo tiêu chuẩn kỹ thuật do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố). Chỉ định doanh nghiệp được phép nhập khẩu.

III. Danh mục hàng hóa GIDO không nhận thực hiện:

3.1 Các loại hàng cấm hoặc nhập khẩu, xuất khẩu, vận chuyển có điều kiện tại Mục I và II văn bản này.

3.2 Hàng hóa cấm/nguy hiểm

  • Dao (trừ dụng cụ nhà bếp), súng (trừ súng đồ chơi cho trẻ em)
  • Thuốc nổ, hóa chất
  • Thuốc lá 
  • Xăng dầu các loại, bật lửa
  • Bình khí (dưỡng khí, bình gas)
  • Than, củi, gỗ các loại
  • Thủy tinh, hàng dễ vỡ.

3.3 Hàng điện tử

  • Điện thoại (iPhone, Samsung, Sony, Lenovo…), Ipad, Tablet, Kindle, Ti-vi, tủ lạnh, máy chụp hình, lens, máy quay phim, điều khiển từ xa.
  • Chip điện tử
  • Linh kiện xe, điện tử, cơ khí
  • Các loại loa (loa bluetooth, bộ loa,…)
  • Thiết bị có pin

3.4 Dụng cụ, thiết bị

  • Máy ép hoa quả, máy xay sinh tố,…
  • Lò hấp, lò vi sóng và các loại lò điện tử khác
  • Máy khoan, máy cắt các loại.
  • Từ tính, nam châm
  • Đồ báo động (chuông cứu hỏa, chuông báo động,…)

3.5 Chất lỏng các loại

  • Chất lỏng trong chai thủy tinh (vd: giấm táo, nước ép hoa quả,…)
  • Cồn, rượu,…

3.6 Khác

  • Giá trị dưới 2$ và trên 500$, khối lượng sản phẩm trên 10 kg.
  • Hàng hóa quá khổ, theo công thức: [Dài x Rộng x Cao/5000] >3,5 (đvt: cm)
  • Không nhận mua hộ những đơn hàng từ website ebay.com, spjanshop.xyz, coachoutlet.com, các sản phẩm phải mua tại cửa hàng US (pick up at store) và những sản phẩm trên website ngoài USA.
  • Đơn hàng flash sale/mã coupon có thời gian khuyến mãi dưới 24h (tính từ thời điểm chuyển khoản đến khi kết thúc chương trình khuyến mãi của website)
  • Gido không nhận đơn hàng gộp sản phẩm từ Amazon như sau:
  • Đơn hàng đã qua sử dụng (used)
  • Sách có nội dung liên quan đến chính trị, văn hóa
  • Tem, bưu chính
  • Các loại bài (tarot, bài tây, pokemon,…)
  • Các loại thực phẩm (tươi sống, đông lạnh, động thực vật, muối, trứng, gia vị,…), thức ăn chăn nuôi
  • Cây cảnh, hạt giống, phân bón các loại.
  • Thuốc , dược phẩm (trừ thực phẩm chức năng)
  • Hạt nhựa