Quy Trình Thông Quan Và Tờ Khai Vận Chuyển Độc Lập OLA Dành Cho Hàng LTL

Tờ Khai Vận Chuyển Độc Lập OLA Là Gì?

1. Tờ khai vận chuyển độc lập OLA

Tờ khai vận chuyển độc lập OLA để cơ quan Hải quan cấp phép vận chuyển là hàng hóa xuất nhập khẩu và các loại hàng hóa khác đang chịu sự giám sát hải quan, được phép vận chuyển giữa hai địa điểm lưu giữ hàng hóa. Hay nói đơn giản tờ khai vận chuyển này có chức năng tương tự như đơn xin chuyển cửa khẩu mà doanh nghiệp thường khai báo trên hệ thống điện tử trước đây.

Cách khai báo OLA: Dùng phần mềm VNACCS, trên thanh Menu vào phần Tờ khai hải quan, và chọn dòng Đăng ký tờ khai vận chuyển (OLA). Sau đó điền thông tin những mục cần thiết liên quan, và truyền tờ khai, tương tự như tờ khai hải quan xuất nhập khẩu.

2. Đối tượng sử dụng OLA

Đối tượng Người khai có thể thực hiện nghiệp vụ này bao gồm người xuất khẩu, người nhập khẩu, hãng vận tải, đại lý hải quan và công ty logistic.

Để thực hiện việc sửa thông tin của tờ khai vận chuyển đã khai nhưng chưa đăng ký, người sửa phải là người đã thực hiện việc khai báo.

3. Thời điểm khai báo:

Người khai thực hiện việc khai báo chính thức xin cấp phép vận chuyển hàng hóa khi hàng hóa đã được tập kết đầy đủ tại địa điểm lưu giữ hàng hóa chịu sự giám sát hải quan.
Người khai có thể thực hiện việc khai báo trước thông tin xin cấp phép vận chuyển hàng hóa trước khi hàng hóa được tập kết đầy đủ tại địa điểm lưu giữ hàng hóa chịu sự giám sát hải quan
Người khai chỉ được phép thực hiện việc vận chuyển hàng hóa khi thông tin khai báo xin cấp phép vận chuyển hàng hóa của Người khai đã được cơ quan hải quan phê duyệt.

4. Khi nào thì người khai cần tiến hành khai báo vận chuyển?

Theo quy định tại Điều 33, thông tư 22-2014-TT-BTC thì những trường hợp sau đây cần khai báo vận chuyển:

  • Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được phép chuyển cửa khẩu theo quy định tại Điều 18 Nghị định 154/2005/NĐ-CP;
  • Hàng hóa vận chuyển từ cửa khẩu đến kho ngoại quan/CFS/kho bảo thuế/các khu phi thuế quan và ngược lại;
  • Hàng hóa vận chuyển giữa các khu phi thuế quan;
  • Hàng hóa vận chuyển từ địa điểm làm thủ tục hải quan này đến địa điểm làm thủ tục hải quan khác.
  • Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ.

Những giấy tờ cần chuẩn bị khi thông quan hàng LTL

1. Hợp đồng thương mại (Một bản sao)

Hợp đồng thương mại được hiểu là hình thức pháp lí của hành vi thương mại, là sự thỏa thuận giữa hai bên hay nhiều bên nhằm xác lập, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vị của các bên trong việc thực hiện hoạt động thương mại.

Những hoạt động thương mại bao gồm hoạt động thương mại được thực hiện trên lãnh thổ nước CHXHCN Việt Nam, hoạt động thương mại thực hiện ngoài lãnh thổ Việt Nam trong trường hợp các bên thỏa thuận chọn áp dụng luật này hoặc luật nước ngoài hay điều ước quốc tế mà Việt Nam làm thành viên ( xác định theo Điều 1, LTM 2005)

2. Hóa đơn thương mại (Một bản gốc)

Hóa đơn thương mại là loại chứng từ cơ bản của công tác thanh toán, do người bán hàng phát hành ra để yêu cầu người mua phải trả số tiền ghi trên hóa đơn.

Hóa đơn thương mại này ghi rõ đặc điểm hàng hóa, đơn giá, tổng giá trị của hàng hóa, điều kiện cơ sở giao hàng và phương thức thanh toán hay chuyển hàng như thế nào.

Hóa đơn này có vai trò quan trọng trong doanh nghiệp thương mại, là cơ sở để ghi nhận hoạt động bán hàng trong doanh nghiệp. Hóa đơn thương mại thường được lập làm nhiều bản và được dùng trong nhiều việc khác nhau, trong đó có xuất trình cho hải quan để tính tiền thuế và thông quan hàng hóa.

3. Phiếu đóng gói ( 1 bản gốc)

Phiếu đóng gói hay còn được gọi với cái tên khác là Packing List. Đây là thành phần quan trọng trong bộ chứng từ xuất nhập khẩu. Phiếu này dùng để khai và nộp bản gốc cho hải quan để làm hàng, nội dung là chi tiết về lô hàng bao gồm số container, tên hàng hóa, trọng lượng hàng, và các thông tin về khác.

4. Vận tải đơn

Vận đơn là bằng chứng về việc người vận chuyển đã nhận hàng hóa với số lượng, chủng loại, tình trạng hàng hóa để vận chuyển đến nơi trả hàng, là bằng chứng quyền sở hữu hàng hóa, có thể dùng để định đoạt, nhận hàng và là bằng chứng của hợp đồng vận chuyển hàng hóa.

Vận đơn được kí và phát hành theo bộ gồm các bản gốc và bản sao. Khi thanh toán hàng qua thẻ tín dụng, người bán thường phái xuất trình toàn bộ vận đơn gốc mới được thanh toán tiền hàng.

Để được nhận hàng, người nhận hàng phải xuất trình một bản vận đơn gốc cho người vận chuyển. Vận đơn cũng là một chứng từ cần thiết để nộp hải quan khi thông quan hàng hóa.

5. Giấy chứng nhận xuất xứ ( 1 bản gốc)

Thông thường, nước nhập khẩu sẽ yêu cầu nhà nhập khẩu trình chứng nhận xuất xứ do một cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp. Chứng nhận xuất xứ đặc biệt quan trọng trong phân loại hàng hóa theo quy định hải quan của nước nhập khẩu và vì vậy sẽ quyết định thuế suất thuế nhập khẩu hàng hóa.

Giấy chứng nhận xuất xứ là chứng từ để chứng minh hàng hóa có xuất xứ rõ ràng, hợp pháp về thuế quan cũng như những quy định của pháp luật, là chứng từ không thể thiếu khi thông quan hàng hóa, đặc biệt là đối với hàng thực phẩm.

*Ngoài những giấy tờ cơ bản trên, bạn cần cung cấp giấy phép (nếu có) và một số giấy tờ khác theo yêu cầu của hải quan (tùy theo lô hàng mà bạn nhập).